Mẫu giấy vay tiền – Giấy vay tiền cá nhân viết tay mới nhất 2019

Mẫu giấy vay tiền, mẫu giấy vay tiền không thế chấp, giấy vay tiền cá nhân … là những loại hợp đồng cần phải có trong quá trình cho vay giữa 2 bên nhằm bảo đảm quyền lợi của đôi bên. Trong bài viết này, VPBank24h sẽ cung cấp các mẫu giấy vay tiền viết tay và hướng dẫn cách viết giấy cho vay tiền có giá trị pháp lý.

Có thể bạn quan tâm :

Phân loại mẫu giấy vay tiền

Hiện nay, có nhiều mẫu giấy vay tiền khác nhau và đều có giá trị pháp lý được sử dụng trong các hợp đồng cho vay mượn. Cụ thể bao gồm :

  • Mẫu giấy vay tiền : đây là mẫu giấy cho vay tiền được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Đây mà mẫu đầy đủ các thông tin nhất, đảm bảo các điều khoản ràng buộc tốt nhất hiện nay.
  • Mẫu giấy vay tiền viết tay : là mẫu rút gọn, đơn giản hơn, được viết tay. Dù vậy, mẫu giấy cho vay tiền viết tay vẫn đảm bảo được giá trị pháp lý, đầy đủ các thông tin của 2 bên vay – cho vay.
  • Mẫu giấy cho vay tiền cá nhân : được sử dụng trong các hợp đồng vay mượn nhỏ, đơn giản trong cách viết.
  • Mẫu giấy vay tiền không thế chấp : tên gọi khác là mẫu giấy xác nhận vay tiền không kèm tài sản thế chấp, được sử dụng trong các hợp đồng vay tiền cá nhân theo thỏa thuận của 2 bên vay – cho vay.

Mẫu giấy vay tiền

Các bạn có thể downloan mẫu giấy vay tiền tại đây

Nội dung của mẫu giấy cho vay tiền :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., Tại …………………………………………Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO VAY (BÊN A): …………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………….……………………………..

Điện thoại: ……………………………………..…………… Fax: …………………………………………

Mã số thuế:…………………………………………………Tài khoản số:…………………………………

Do Ông (Bà): ………………………………………………….. Sinh năm: ……………………….………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………..…… làm đại diện.

BÊN VAY (BÊN B): ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………….……………………………..

Điện thoại: ……………………………………..…………… Fax: …………………………………………

Mã số thuế:…………………………………………………Tài khoản số:…………………………………

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: ………………………….. tại Ngân hàng: ………………………………….

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………………………. tại Ngân hàng: ………………………………….

Do Ông (Bà): ………………………………………………….. Sinh năm: ……………………….………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………..…… làm đại diện.

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số: ……………………………………………………………………………..

– Bằng chữ: ……………………………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng

– Kể từ ngày ……………………… tháng … ………….năm ……………………..

– Đến ngày ………………………… tháng …………… năm ……………………..

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………….……………….

– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………..

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

–  Đợt 1: ……………………………………………………………………………….

–  Đợt 2: ………………………………………………………………………………

Điều 3: Lãi suất

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm ………………………………………………………………………………

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Sử dụng tiền vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành) ……………………………………

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 8: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 9: Những cam kết chung

9.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

9.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

9.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án ………………….… nơi bên vay đặt trụ sở.

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Giấy vay tiền này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

Giấy vay tiền này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản. 

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy vay tiền viết tay

Link download mẫu giấy cho vay tiền viết tay tại đây

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20…., …….., chúng tôi gồm có:

Tôi là …………………………., sinh năm: ……………., CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ……………… và vợ là bà ………………………………., sinh năm: ……….., CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày …………….., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ………………………………

Vợ/chồng tôi có vay của: Ông/bà …………………………., sinh năm: ……………., CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ……………… và vợ là bà ………………………………., sinh năm: ……….., CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày …………….., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………… số tiền sau:

– Số tiền cho vay: …………….. đồng (………. đồng) tiền Việt Nam;
– Thời hạn vay: ….. (………) tháng kể từ ngày ký và nhận tiền theo Giấy này;

– Mục đích sử dụng tiền vay: ………………………………………..

– Lãi suất là:….. %/tháng (……………phần trăm một tháng);

Chúng tôi xin vay và hứa là chậm nhất đến ngày……../………../…….. chúng tôi sẽ trả đầy đủ tiền gốc, tiền lãi cho ông/bà ……………………theo đúng Giấy vay tiền này, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước ông/bà ………..và trước pháp luật về việc vay tiền này.

Để bảo đảm cho việc trả nợ, chúng tôi tự nguyện cầm cố/thế chấp tài sản là:……………cho ông bà, nếu chúng tôi vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì ông/bà có toàn quyền xử lý tài sản cầm cố, thế chấp này.

Chúng tôi đã nhận đủ số tiền vay là ……………………..từ ông/bà………..và coi đây là giấy biên nhận đã nhận đủ tiền vay.

Chúng tôi cam đoan và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ việc vay tiền nay theo đúng quy định của pháp luật về vay tiền và theo thỏa thuận tại Văn bản này.

Chúng tôi tự nguyện ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Người vay

(Tự viết giấy và ký tên, ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy vay tiền cá nhân

Download mẫu giấy vay tiền cá nhân tại đây

Nội dung :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

GIẤY CHO VAY TIỀN

Hôm nay ngày …. tháng …. năm …..

Tại địa điểm:……………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

Họ và tên:…………………………………………………………….

Số CMTND:………….Ngày cấp:…………… Nơi cấp:…………….

HKTT:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………….

Bên B: (bên vay)

Họ và tên:…………………………………………………………….

Số CMTND:………….Ngày cấp:…………… Nơi cấp:…………….

HKTT:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………….

Bên B đồng ý cho bên A vay tiền với nội dung sau:

  1. Số tiền cho vay bằng số:     …………………….VND (Số tiền bằng chữ:………….).
  2. Mức lãi suất:……………………………………………………………………….
  3. Thời điểm thanh toán:……………………………………………………………..

– Thời điểm thanh toán lãi:…………………………………………………………..

– Thời điểm thanh toán gốc:………………………………………………………….

  1. Phương thức thanh toán:…………………………………………………………..
  2. Cam kết của các bên:………………………………………………………………

 

BÊN CHO VAY

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN CHO VAY

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy vay tiền không thế chấp

Link download mẫu giấy vay tiền không thế chấp tại đây

Cách viết giấy vay tiền có giá trị pháp lý

Để giấy vay tiền có giá trị pháp lý, bạn cần phải viết đúng theo yêu cầu của cơ quan pháp luật. Cần phải đảm bảo đầy đủ một số thông tin được ghi trên mẫu giấy vay tiền và hình ảnh đi kèm như sau :

  • Thông tin của bên vay và bên cho vay trên giấy vay tiền cần đầy đủ và trùng khớp với trên CMND gốc.
  • Cần lưu bản sao CMND có công chứng đi kèm với hợp đồng vay tiền tránh các trường hợp tranh chấp có thể xảy ra.

Nội dung được viết trong giấy vay tiền cần đầy đủ, rõ ràng. Để làm được điều này, bên vay và cả bên cho vay cần lưu ý đến một số điểm sau để quyết định các thỏa thuận, điều khoản trong giấy vay tiền :

  • Thời gian trả nợ gốc, mức lãi áp dụng và khả năng trả nợ của người vay.
  • Các phương án xử lý, cưỡng chế trong trường hợp bên vay không thể trả được nợ.
  • Mục đích vay tiền của bên vay

Lưu ý rằng mức lãi suất cho vay do 2 bên tự thỏa thuận, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại bộ luật dân sự 2015.

Hy vọng bài viết đã cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho bạn về mẫu giấy vay tiền. Sau đó, hãy tham khảo thêm hình thức vay tiền trả góp hàng tháng nếu bạn có nhu cầu nhé !

0/5 (0 Reviews)

0909.023.278